Mặt bằng tổng thể dự án Vinhomes Hóc Môn được quy hoạch trên tổng diện tích ranh lập quy hoạch 879,99 ha (ranh nghiên cứu bao ngoài 923,91 ha) với cấu trúc dải kéo dài theo trục đông – tây có chiều ngang 6.931 m và chiều dọc bắc – nam 3.361 m. Quỹ đất toàn khu được chia thành 1.473 ô đất chức năng thuộc 31 loại đất quy hoạch khác nhau, trong đó đất đã phân loại chức năng chiếm 633,85 ha (72,03% ranh lập quy hoạch) và đất dành cho giao thông chiếm 246,14 ha (27,97%).
Về quy mô phân bổ khu ở, dự án phát triển 18.317 lô đất ở thấp tầng trên 1.160 ô quy hoạch cùng 14 ô đất ở cao tầng (chung cư) với tổng diện tích 36,38 ha. Tổng diện tích toàn bộ đất ở (thấp tầng và cao tầng) đạt 189,59 ha, chiếm 21,54% diện tích ranh lập quy hoạch. Trong khi đó, hệ thống cây xanh và mặt nước chiếm tới 174,14 ha (19,79% ranh quy hoạch), tương đương tỷ lệ 0,92 lần diện tích toàn bộ đất ở.
Mặt bằng không gian phát triển của đại đô thị được tổ chức thành 4 phân khu có mã căn thương mại gồm Khu 1 – Ivy Park (7.237 lô), Khu 2 – Global Park (3.549 lô), Khu 3 – Laguna Park (5.800 lô) và Khu 4 – Zen Park (1.731 lô). Hệ thống giao thông nội khu bao gồm 371 tuyến đường với tổng chiều dài tim đường 155,72 km và 64 cây cầu quy hoạch có tổng chiều dài 5,46 km, kết nối chặt chẽ các phân khu chức năng tới cụm đại học – nghiên cứu 141,42 ha, hệ thống thương mại – dịch vụ 48,20 ha và 36 trường học phổ thông.
Tổng diện tích và quy mô quy hoạch Vinhomes Hóc Môn là bao nhiêu?
Quy hoạch mặt bằng dự án Vinhomes Hóc Môn thể hiện quy mô của một đại đô thị hoàn chỉnh về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Các thông số đo đạc hình học từ bản đồ quy hoạch cho thấy hình thái khu đất có dạng dải kéo dài theo trục ngang đông – tây với độ lấp đầy hộp bao đạt 37,8%.
| Hạng mục | Trị số quy hoạch |
|---|---|
| Ranh lập quy hoạch | 879,99 ha |
| Ranh nghiên cứu (bao ngoài) | 923,91 ha |
| Đất đã phân loại chức năng | 633,85 ha (72,03% ranh lập quy hoạch) |
| Đất giao thông (phần còn lại trong ranh) | 246,14 ha (27,97% ranh lập quy hoạch) |
| Số lượng ô đất chức năng | 1.473 ô, thuộc 31 loại đất |
| Số lô đất ở thấp tầng đã chia | 18.317 lô trên 1.160 ô |
| Chiều ngang (đông – tây) của ranh | 6.931 m |
| Chiều dọc (bắc – nam) của ranh | 3.361 m |
| Số cầu quy hoạch | 64 cầu, tổng chiều dài 5,46 km |
Cơ cấu sử dụng đất Vinhomes Hóc Môn gồm những nhóm nào?
Trên tổng diện tích ranh lập quy hoạch 879,99 ha, quỹ đất được phân bổ vào 12 nhóm chức năng chính cùng với đất hạ tầng giao thông. Tỷ trọng đất ở thấp tầng chỉ chiếm 17,41% ranh quy hoạch, thể hiện sự ưu tiên quỹ đất rất lớn cho các chức năng công cộng, giáo dục, cây xanh và mặt nước.
| Nhóm chức năng đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ cơ cấu (%) | Số ô đất |
|---|---|---|---|
| Đất ở thấp tầng | 153,21 | 17,41% | 1.160 |
| Cây xanh – công viên | 150,77 | 17,13% | 121 |
| Đại học – nghiên cứu | 141,42 | 16,07% | 21 |
| Thương mại – dịch vụ | 48,20 | 5,48% | 25 |
| Đất ở cao tầng (chung cư) | 36,38 | 4,13% | 14 |
| Giáo dục phổ thông | 31,90 | 3,62% | 36 |
| Mặt nước (sông rạch) | 23,37 | 2,66% | 24 |
| Bãi đỗ xe – hạ tầng kỹ thuật | 21,95 | 2,49% | 31 |
| Thể dục thể thao | 14,08 | 1,60% | 19 |
| Y tế | 7,40 | 0,84% | 11 |
| Văn hoá | 5,06 | 0,57% | 10 |
| Cơ quan | 0,11 | 0,01% | 1 |
| Cộng đất đã phân loại | 633,85 | 72,03% | 1.473 |
| Đất giao thông | 246,14 | 27,97% | |
| TỔNG RANH QUY HOẠCH | 879,99 | 100,00% |
Các chỉ tiêu dẫn xuất đáng chú ý từ cơ cấu sử dụng đất bao gồm:
- Tổng diện tích cây xanh và mặt nước là 174,14 ha, chiếm 19,79% diện tích ranh lập quy hoạch.
- Toàn bộ đất ở (bao gồm 153,21 ha thấp tầng và 36,38 ha cao tầng) là 189,59 ha, tương đương 21,54% ranh quy hoạch.
- Tỷ lệ quỹ đất cây xanh và mặt nước so với toàn bộ đất ở đạt 0,92 lần.
Chi tiết 31 loại đất quy hoạch trên mặt bằng tổng thể
Chi tiết 633,85 ha đất đã phân loại chức năng được quy định cụ thể thành 31 loại đất chuyên biệt, phản ánh đầy đủ hạ tầng phục vụ từ cấp đô thị đến đơn vị ở.
| Loại đất quy hoạch | Diện tích (ha) | Số ô đất |
|---|---|---|
| Đào tạo nghiên cứu – trường đại học | 112,63 | 16 |
| Đất ở – nhà liên kế | 110,12 | 1.013 |
| Cây xanh công cộng cấp đô thị | 101,05 | 48 |
| Dịch vụ cấp đô thị | 44,46 | 11 |
| Đất ở – chung cư | 36,38 | 14 |
| Đất ở – biệt thự song lập | 29,00 | 88 |
| Cây xanh công cộng đơn vị ở | 28,12 | 34 |
| Đào tạo nghiên cứu – ký túc xá | 23,24 | 3 |
| Cây xanh chuyên dụng | 18,67 | 13 |
| Sông rạch cấp đô thị | 17,42 | 22 |
| Đất ở – biệt thự đơn lập | 14,09 | 59 |
| Thể dục thể thao đơn vị ở | 14,08 | 19 |
| Bãi đỗ xe đơn vị ở | 9,33 | 23 |
| Trường tiểu học | 9,31 | 10 |
| Trường mầm non | 8,91 | 13 |
| Trường THCS | 7,98 | 10 |
| Y tế cấp đô thị | 6,90 | 1 |
| Hạ tầng kỹ thuật khác | 6,42 | 3 |
| Bãi đỗ xe cấp đô thị | 6,20 | 5 |
| Sông rạch đơn vị ở | 5,95 | 2 |
| Trường THPT | 5,70 | 3 |
| Văn hoá đơn vị ở | 5,06 | 10 |
| Đào tạo nghiên cứu – thể dục thể thao | 4,43 | 1 |
| Đào tạo nghiên cứu – cây xanh | 2,48 | 1 |
| Chợ – dịch vụ đơn vị ở | 2,13 | 10 |
| Đào tạo nghiên cứu – bến xe | 1,12 | 1 |
| Chợ – dịch vụ cấp đô thị | 1,01 | 1 |
| Dịch vụ đơn vị ở | 0,60 | 3 |
| Y tế đơn vị ở | 0,51 | 10 |
| Cây xanh nhóm nhà ở | 0,45 | 25 |
| Cơ quan | 0,11 | 1 |
Bảng phân loại chi tiết cho thấy loại đất chiếm diện tích lớn nhất là đất đào tạo nghiên cứu – trường đại học (112,63 ha với 16 ô), tiếp theo là đất ở nhà liên kế (110,12 ha với 1.013 ô) và đất cây xanh công cộng cấp đô thị (101,05 ha với 48 ô).
Quy mô diện tích bình quân từng loại công trình công cộng
Các công trình hạ tầng xã hội và dịch vụ công cộng được thiết kế với diện tích bình quân tính trên từng ô đất chức năng nhằm đảm bảo bán kính phục vụ theo tiêu chuẩn đô thị.
| Loại công trình | Số ô | Tổng diện tích (ha) | Bình quân mỗi ô (ha) |
|---|---|---|---|
| Trường mầm non | 13 | 8,91 | 0,69 |
| Trường tiểu học | 10 | 9,31 | 0,93 |
| Trường THCS | 10 | 7,98 | 0,80 |
| Trường THPT | 3 | 5,70 | 1,90 |
| Y tế cấp đô thị | 1 | 6,90 | 6,90 |
| Y tế đơn vị ở | 10 | 0,51 | 0,05 |
| Văn hoá đơn vị ở | 10 | 5,06 | 0,51 |
| Thể dục thể thao đơn vị ở | 19 | 14,08 | 0,74 |
| Dịch vụ cấp đô thị | 11 | 44,46 | 4,04 |
| Chợ – dịch vụ đơn vị ở | 10 | 2,13 | 0,21 |
| Bãi đỗ xe đơn vị ở | 23 | 9,33 | 0,41 |
| Bãi đỗ xe cấp đô thị | 5 | 6,20 | 1,24 |
| Đất ở – chung cư | 14 | 36,38 | 2,60 |
Hệ thống giáo dục phổ thông toàn dự án sở hữu tổng cộng 36 trường học trên 31,90 ha đất (gồm 13 trường mầm non, 10 trường tiểu học, 10 trường THCS và 3 trường THPT), với quy mô bình quân từ 0,69 ha/trường mầm non đến 1,90 ha/trường THPT.
Vinhomes Hóc Môn có mấy phân khu, các phân khu nằm ở đâu?
Bản vẽ quy hoạch mã căn thương mại thể hiện 5 phân khu. Toàn bộ 18.317 lô đất ở thấp tầng được phân bổ vào 4 phân khu chính gắn liền với các công viên chủ đề và các họ tên đường đặc trưng.
| Phân khu | Tên công viên chủ đề | Họ đường | Số lô | Đất ở (ha) | DT lô trung bình (m²) |
|---|---|---|---|---|---|
| Khu 1 – Ivy Park | Công viên Tri Thức | Ánh Sáng (AS) | 7.237 | 49,11 | 67,9 |
| Khu 2 – Global Park | Công viên Quốc Tế | Tương Lai (TL) | 3.549 | 26,78 | 75,5 |
| Khu 3 – Laguna Park | Công viên Biển Xanh | Biển Xanh (BX) | 5.800 | 53,01 | 91,4 |
| Khu 4 – Zen Park | Công viên Thiền | Bình An (BA) | 1.731 | 24,31 | 140,4 |
| Khu 5 – Golf Park | Công viên Golf | ||||
| TỔNG | 18.317 | 153,21 | 83,6 |
Vị trí địa lý và phạm vi không gian của từng phân khu trải dài theo trục đông – tây dài 6.931 m của dự án, trong đó Khu 1 nằm ở đầu phía đông và Khu 4 nằm ở đầu phía tây.
| Phân khu | Vị trí trong tổng thể |
|---|---|
| Khu 1 – Ivy Park | Đông và đông nam, khu duy nhất trải xuống nửa nam |
| Khu 2 – Global Park | Đông bắc, dải hẹp bám rìa bắc |
| Khu 3 – Laguna Park | Trung tâm và trung tâm bắc |
| Khu 4 – Zen Park | Tây bắc, đầu tây của dự án |
Về đặc điểm không gian, Khu 1 là khu vực duy nhất có các lô đất ở kéo xuống nửa phía nam dự án. Khu 2 có hình thái mỏng nhất với bề dọc chỉ 548 m. Khu 3 sở hữu diện tích không gian rộng nhất (1.934 m ngang × 1.562 m dọc), còn Khu 4 định vị độc lập tại khu vực đầu tây.
Phân bổ quỹ đất chức năng theo từng phân khu
Việc gán các ô đất chức năng về phân khu có lô đất ở gần nhất cho thấy cấu trúc phân bổ diện tích chi tiết trên toàn bộ 633,85 ha đất đã phân loại.
| Nhóm đất chức năng (ha) | Khu 1 (Ivy Park) | Khu 2 (Global Park) | Khu 3 (Laguna Park) | Khu 4 (Zen Park) |
|---|---|---|---|---|
| Đất ở thấp tầng | 49,11 | 26,78 | 53,01 | 24,31 |
| Cây xanh – công viên | 56,34 | 15,02 | 64,90 | 14,52 |
| Đại học – nghiên cứu | 141,42 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| Thương mại – dịch vụ | 18,01 | 23,30 | 4,09 | 2,80 |
| Đất ở cao tầng (chung cư) | 27,13 | 0,00 | 9,25 | 0,00 |
| Giáo dục phổ thông | 15,17 | 2,68 | 11,03 | 3,02 |
| Mặt nước | 5,00 | 1,06 | 5,62 | 11,69 |
| Bãi đỗ xe – hạ tầng | 17,13 | 2,87 | 1,46 | 0,49 |
| Thể dục thể thao | 7,32 | 1,71 | 4,20 | 0,85 |
| Y tế | 7,20 | 0,00 | 0,15 | 0,05 |
| Văn hoá | 3,02 | 0,00 | 1,50 | 0,53 |
| Cơ quan | 0,00 | 0,11 | 0,00 | 0,00 |
| Tổng đất phân loại | 346,86 | 73,52 | 155,21 | 58,26 |
Khu 1 chiếm quỹ đất lớn nhất với 346,86 ha do bao gồm toàn bộ 141,42 ha đất đại học – nghiên cứu và 7,20 ha đất y tế. Khu 3 tập trung quỹ đất cây xanh lớn nhất (64,90 ha), trong khi Khu 2 có tỷ trọng đất thương mại dịch vụ cao nhất (23,30 ha trên tổng số 73,52 ha đất phân loại của khu).
Khu nào là khu biệt thự, khu nào là nhà phố liền kề, khu nào có căn hộ?
Cơ cấu loại hình sản phẩm có sự phân hoá rõ rệt giữa các phân khu từ đông sang tây, chuyển dịch từ các khu thuần nhà liền kề sang các phân khu có tỷ trọng biệt thự lớn dần.
| Phân khu | Nhà liền kề | Biệt thự song lập | Biệt thự đơn lập | Tỷ trọng biệt thự |
|---|---|---|---|---|
| Khu 1 – Ivy Park | 7.237 (100,0%) | 0 (0,0%) | 0 (0,0%) | 0,0% |
| Khu 2 – Global Park | 3.408 (96,0%) | 140 (3,9%) | 1 (0,03%) | 4,0% |
| Khu 3 – Laguna Park | 4.160 (71,7%) | 1.582 (27,3%) | 58 (1,0%) | 28,3% |
| Khu 4 – Zen Park | 755 (43,6%) | 436 (25,2%) | 540 (31,2%) | 56,4% |
| TỔNG TOÀN DỰ ÁN | 15.560 (84,9%) | 2.158 (11,8%) | 599 (3,3%) | 15,1% |
Tổng diện tích đất ở theo loại hình: nhà liền kề chiếm 110,12 ha, biệt thự song lập chiếm 29,00 ha và biệt thự đơn lập chiếm 14,09 ha. Về đất ở cao tầng (chung cư), toàn dự án có 14 ô với 36,38 ha, chỉ xuất hiện tại Khu 1 (11 ô, 27,13 ha) và Khu 3 (3 ô, 9,25 ha). Khu 2 và Khu 4 hoàn toàn không có đất ở cao tầng.
Kích thước và diện tích lô đất ở chi tiết
Số liệu đo đạc chi tiết từng lô đất ở thấp tầng cho thấy các thông số diện tích và kích thước mặt tiền điển hình của từng loại hình sản phẩm.
| Loại sản phẩm | Số lô | DT nhỏ nhất | DT trung vị | DT lớn nhất | DT trung bình |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhà liền kề | 15.560 | 43 m² | 70 m² | 187 m² | 70,8 m² |
| Biệt thự song lập | 2.158 | 110 m² | 126 m² | 296 m² | 134,4 m² |
| Biệt thự đơn lập | 599 | 195 m² | 217 m² | 504 m² | 235,3 m² |
Các quy cách kích thước lô đất phổ biến trên bản vẽ gồm:
- Nhà liền kề (15.560 lô): 5×14 m có 6.065 lô (39,0%); 5×10 m có 4.172 lô (26,8%); 8×14 m có 1.404 lô (9,0%); 5×12 m có 1.130 lô (7,3%); 8×10 m có 1.089 lô (7,0%); 8×12 m có 336 lô (2,2%); 9×14 m có 211 lô (1,4%); 9×10 m có 163 lô (1,0%).
- Biệt thự song lập (2.158 lô): 7×18 m có 991 lô (45,9%); 7×16 m có 386 lô (17,9%); 8×18 m có 245 lô (11,4%); 8×16 m có 223 lô (10,3%); 10×18 m có 136 lô (6,3%); 13×18 m có 52 lô (2,4%).
- Biệt thự đơn lập (599 lô): 12×18 m có 394 lô (65,8%); 16×18 m có 96 lô (16,0%); 14×18 m có 81 lô (13,5%); 18×18 m có 4 lô; 18×20 m có 3 lô; 18×26 m có 2 lô; 18×27 m có 2 lô.
Kích thước lô phổ biến trong từng phân khu
Năm kích thước chiếm tỷ trọng lớn nhất của mỗi dòng sản phẩm trong mỗi phân khu, tính theo mặt tiền × chiều sâu đo trên bản vẽ.
| Phân khu | Loại sản phẩm | Kích thước phổ biến |
|---|---|---|
| Khu 1 Ivy Park | Nhà phố liền kề (7.237 lô) | 5×10 m: 2.663 lô (36,8%); 5×14 m: 1.996 lô (27,6%); 8×10 m: 745 lô (10,3%); 5×12 m: 665 lô (9,2%); 8×14 m: 513 lô (7,1%) |
| Khu 2 Global Park | Nhà phố liền kề (3.408 lô) | 5×14 m: 1.383 lô (40,6%); 5×10 m: 757 lô (22,2%); 8×14 m: 350 lô (10,3%); 8×10 m: 180 lô (5,3%); 6×10 m: 117 lô (3,4%) |
| Khu 2 Global Park | Biệt thự song lập (140 lô) | 7×16 m: 121 lô (86,4%); 11×16 m: 7 lô (5,0%); 7×17 m: 4 lô (2,9%); 12×16 m: 2 lô (1,4%); 10×16 m: 2 lô (1,4%) |
| Khu 2 Global Park | Biệt thự đơn lập (1 lô) | 16×17 m: 1 lô (100,0%) |
| Khu 3 Laguna Park | Nhà phố liền kề (4.160 lô) | 5×14 m: 2.235 lô (53,7%); 5×10 m: 645 lô (15,5%); 8×14 m: 484 lô (11,6%); 5×12 m: 317 lô (7,6%); 8×10 m: 152 lô (3,7%) |
| Khu 3 Laguna Park | Biệt thự song lập (1.582 lô) | 7×18 m: 991 lô (62,6%); 7×16 m: 223 lô (14,1%); 8×16 m: 133 lô (8,4%); 10×18 m: 62 lô (3,9%); 13×18 m: 52 lô (3,3%) |
| Khu 3 Laguna Park | Biệt thự đơn lập (58 lô) | 16×18 m: 54 lô (93,1%); 18×18 m: 1 lô (1,7%); 14×17 m: 1 lô (1,7%); 12×17 m: 1 lô (1,7%); 13×17 m: 1 lô (1,7%) |
| Khu 4 Zen Park | Nhà phố liền kề (755 lô) | 5×14 m: 451 lô (59,7%); 5×10 m: 107 lô (14,2%); 8×14 m: 57 lô (7,5%); 5×12 m: 54 lô (7,2%); 7×14 m: 42 lô (5,6%) |
| Khu 4 Zen Park | Biệt thự song lập (436 lô) | 8×18 m: 212 lô (48,6%); 8×16 m: 89 lô (20,4%); 10×18 m: 74 lô (17,0%); 7×16 m: 42 lô (9,6%); 15×18 m: 6 lô (1,4%) |
| Khu 4 Zen Park | Biệt thự đơn lập (540 lô) | 12×18 m: 394 lô (73,0%); 14×18 m: 81 lô (15,0%); 16×18 m: 42 lô (7,8%); 18×20 m: 3 lô (0,6%); 18×18 m: 3 lô (0,6%) |
Công viên, hồ nước và cây xanh nằm ở đâu trên mặt bằng?
Toàn bộ 174,14 ha cây xanh và mặt nước được bố trí tập trung theo các trục lõi cảnh quan và phân bố đều tới từng nhóm nhà ở, tạo lập môi trường sinh thái phân hoá theo từng dải không gian.
- Khu 3 (Laguna Park): Tập trung 2 công viên lớn nhất đại đô thị với quy mô 27,01 ha và 22,70 ha, tạo nên không gian cảnh quan trung tâm cho toàn dự án.
- Khu 4 (Zen Park): Sở hữu công viên lớn thứ ba dự án với diện tích 10,08 ha tại rìa tây. Khu 4 cũng là trung tâm mặt nước chính khi chiếm tới 11,69 ha mặt nước (chiếm 50,0% tổng diện tích 23,37 ha mặt nước toàn dự án), gồm các ô sông rạch rộng 3,14 ha, 3,06 ha, 2,81 ha nằm tiếp giáp các lô đất ở với khoảng cách chỉ 7–21 m.
- Khu 1 (Ivy Park): Có 56,34 ha cây xanh – công viên nhưng chỉ có 5,00 ha mặt nước và 35 lô nằm trong bán kính 100 m tới mặt nước.
Trường học, y tế và công trình công cộng nằm ở đâu?
Hệ thống công trình tiện ích công cộng quy mô lớn được bố trí theo các vị trí chiến lược trên mặt bằng tổng thể:
- Khu đại học và nghiên cứu: Tổng quy mô 141,42 ha bao gồm 16 ô trường đại học (112,63 ha), 3 ô ký túc xá (23,24 ha), 1 ô thể dục thể thao đào tạo (4,43 ha), 1 ô cây xanh đào tạo (2,48 ha) và 1 ô bến xe đào tạo (1,12 ha). Toàn bộ cụm đào tạo này nằm ở nửa phía đông dự án, gắn liền với Khu 1 (Ivy Park). Riêng dải x > 2.300 m tại rìa đông tập trung 76,45 ha đất trường đại học. Ô trường đại học lớn nhất đạt 12,40 ha.
- Công trình y tế: Ô đất y tế cấp đô thị duy nhất có diện tích 6,90 ha nằm tại rìa đông thuộc Khu 1. Ngoài ra, 10 ô y tế đơn vị ở với tổng diện tích 0,51 ha (bình quân 0,05 ha/ô) được phân bổ rải rác. Do vị trí tập trung ở đầu đông, Khu 2 không có lô đất ở nào trong bán kính 100 m tới đất y tế.
- Hạ tầng giáo dục phổ thông: 36 trường học phổ thông (31,90 ha) được phân bổ tại Khu 1 (15,17 ha), Khu 3 (11,03 ha), Khu 4 (3,02 ha) và Khu 2 (2,68 ha).
- Hành lang an toàn lưới điện 500 kV: Có 2 tuyến đường dây điện chạy song song dài 2,95 km và 2,99 km (tổng chiều dài 5,95 km theo hồ sơ lớp) chạy theo hướng chéo tây nam – đông bắc, đi qua Khu 1 và Khu 2. Toàn dự án có 679 lô nằm trong bán kính 100 m tới tuyến điện (Khu 1 có 506 lô, Khu 2 có 173 lô); trong bán kính 50 m có 22 lô (toàn bộ nằm ở Khu 2). Khu 3 và Khu 4 hoàn toàn không có lô nào trong phạm vi 100 m tới tuyến điện này.
Trung tâm thương mại dịch vụ nằm ở khu nào?
Quỹ đất thương mại dịch vụ toàn dự án có tổng diện tích 48,20 ha với 25 ô đất quy hoạch, bao gồm 11 ô dịch vụ cấp đô thị (44,46 ha, bình quân 4,04 ha/ô), 10 ô chợ – dịch vụ đơn vị ở (2,13 ha), 1 ô chợ cấp đô thị (1,01 ha) và 3 ô dịch vụ đơn vị ở (0,60 ha).
Ô dịch vụ cấp đô thị lớn nhất đạt 7,49 ha nằm tại Khu 1. Khu 2 tập trung nhiều ô đất dịch vụ lớn với diện tích lần lượt là 6,48 ha, 5,89 ha, 4,87 ha, 3,52 ha và 2,33 ha. Khu 2 (Global Park) sở hữu tổng cộng 23,30 ha đất thương mại dịch vụ, chiếm 31,7% tổng quỹ đất phân loại của phân khu – đạt tỷ trọng thương mại dịch vụ cao nhất toàn dự án. Ngược lại, Khu 3 chỉ có 4,09 ha và Khu 4 chỉ có 2,80 ha đất thương mại dịch vụ.
Phân bố quỹ đất theo 7 dải không gian đông – tây
Khi chia ranh quy hoạch dự án thành 7 dải không gian từ tây sang đông (mỗi dải rộng 1 km, dải 1 ở đầu tây và dải 7 ở đầu đông), mật độ phân bổ các chức năng có sự chuyển đổi rõ rệt.
| Dải không gian | Tổng đất phân loại (ha) | Ba loại đất chức năng chiếm diện tích lớn nhất |
|---|---|---|
| Dải 1 (đầu tây) | 14,33 | Cây xanh CC cấp đô thị 11,0 ha; biệt thự đơn lập 2,2 ha; sông rạch 1,2 ha |
| Dải 2 | 42,44 | Biệt thự đơn lập 10,3 ha; song lập 6,4 ha; sông rạch đơn vị ở 5,9 ha |
| Dải 3 | 51,43 | Nhà liên kế 16,0 ha; song lập 9,9 ha; chung cư 6,3 ha |
| Dải 4 (trung tâm) | 110,43 | Cây xanh CC cấp đô thị 52,4 ha; liên kế 15,7 ha; song lập 11,1 ha |
| Dải 5 | 160,74 | Nhà liên kế 42,6 ha; dịch vụ cấp đô thị 34,8 ha; chung cư 19,0 ha |
| Dải 6 | 185,02 | Trường đại học 58,0 ha; liên kế 31,7 ha; ký túc xá 23,2 ha |
| Dải 7 (đầu đông) | 69,46 | Trường đại học 54,6 ha; cây xanh 5,1 ha; dịch vụ 4,6 ha |
Đặc điểm cơ cấu quỹ đất tại các khu vực rìa dự án thể hiện định hướng phân vùng rõ nét:
- Dải rìa đông ngoài cùng (quy mô 106,84 ha): Gồm đại học 76,45 ha; y tế 6,90 ha; cây xanh 5,90 ha; thương mại dịch vụ 4,64 ha; thể dục thể thao đào tạo 4,43 ha.
- Dải rìa tây ngoài cùng (quy mô 11,28 ha): Gồm cây xanh 10,08 ha và sông rạch 1,19 ha; hoàn toàn không bố trí đất ở.
- Dải rìa nam ngoài cùng (quy mô 28,27 ha): Gồm chung cư 8,04 ha; cây xanh cấp đô thị 6,76 ha; cây xanh đơn vị ở 3,68 ha; thể dục thể thao 3,39 ha; bãi đỗ xe 1,98 ha; mầm non 1,22 ha; văn hoá 1,00 ha; THPT 0,91 ha.
Mật độ chức năng và diện tích xây dựng có xu hướng tăng dần từ tây sang đông: tổng diện tích 3 dải phía tây chỉ đạt 108,20 ha, trong khi tổng diện tích 3 dải phía đông đạt tới 415,22 ha.
Các tuyến đường chính và đường nội khu đi như thế nào?
Hệ thống giao thông nội bộ đại đô thị gồm 371 tuyến đường với tổng chiều dài 155,72 km tim đường, được phân cấp theo 5 nhóm lộ giới đo đạc thực tế từ chỉ giới xây dựng và mép hè đường.
| Cấp bậc đường | Số tuyến | Tổng chiều dài (km) | Lộ giới đo được (m) |
|---|---|---|---|
| Đường nội bộ | 256 | 66,48 | 12,9 – 13,1 |
| Đường khu vực | 46 | 32,23 | 18,9 – 23,0 |
| Đường liên khu | 10 | 9,58 | 29,0 – 32,0 |
| Trục chính | 32 | 34,99 | 39,0 – 42,0 |
| Đại lộ | 27 | 12,44 | 48,3 – 60,1 |
| TỔNG CỘNG | 371 | 155,72 |
Phân bổ số lượng lô đất ở theo từng cấp lộ giới
Phần lớn các lô đất ở tiếp giáp với đường nội bộ lộ giới 13 m, trong khi các lô bám trục đường lớn chiếm tỷ trọng chọn lọc trên toàn mặt bằng.
| Lộ giới tuyến đường | Số lượng lô tiếp giáp | Tỷ lệ cơ cấu (%) |
|---|---|---|
| Lộ giới 13 m | 14.755 | 80,55% |
| Lộ giới 19 m | 2.466 | 13,46% |
| Lộ giới 23 m | 102 | 0,56% |
| Lộ giới 29 m | 21 | 0,11% |
| Lộ giới 39 m | 21 | 0,11% |
| Lộ giới 40 m | 384 | 2,10% |
| Lộ giới 42 m | 371 | 2,03% |
| Lộ giới 49 m | 85 | 0,46% |
| Lộ giới 60 m | 112 | 0,61% |
Toàn dự án có 3.562 lô nằm trên các tuyến đường có lộ giới từ 19 m trở lên (chiếm 19,45%). Nhóm sản phẩm tiếp giáp các trục đường lớn từ 39 m trở lên đạt 973 lô, tương đương 5,31% tổng số lô toàn dự án.
Số lượng lô đất ở theo cấp đường gộp tại từng phân khu
Phân tích mức độ tiếp cận các cấp đường giao thông tại 4 phân khu ghi nhận sự phân bổ hạ tầng đồng bộ.
| Phân khu | Đường nội bộ 13 m | Đường khu vực 19–23 m | Đường liên khu 29 m | Trục chính 39–42 m | Đại lộ 49–60 m |
|---|---|---|---|---|---|
| Khu 1 (Ivy Park) | 6.123 | 883 | 0 | 164 | 67 |
| Khu 2 (Global Park) | 2.758 | 609 | 0 | 125 | 57 |
| Khu 3 (Laguna Park) | 4.745 | 615 | 21 | 346 | 73 |
| Khu 4 (Zen Park) | 1.129 | 461 | 0 | 141 | 0 |
| TỔNG TOÀN DỰ ÁN | 14.755 | 2.568 | 21 | 776 | 197 |
Khu 3 là phân khu tập trung nhiều lô bám trục chính 39–42 m nhất toàn dự án với 346 lô, trong khi Khu 4 là phân khu duy nhất không có lô đất ở nào tiếp giáp các tuyến đại lộ 49–60 m.
Các họ tên đường chính và quy cách đánh mã căn
Hệ thống tên đường trong dự án được tổ chức theo 5 họ tên đường gắn liền với các phân khu và trục xuyên tâm.
| Họ tên đường | Ký hiệu viết tắt | Số căn tiếp giáp | Số tuyến đường | Phân khu áp dụng |
|---|---|---|---|---|
| Ánh Sáng | AS | 7.006 | 111 | Khu 1 – Ivy Park |
| Biển Xanh | BX | 5.409 | 75 | Khu 3 – Laguna Park |
| Tương Lai | TL | 3.424 | 39 | Khu 2 – Global Park |
| Bình An | BA | 1.611 | 32 | Khu 4 – Zen Park |
| Đại Lộ Công Viên | ĐLCV | 867 | 6 | Chạy xuyên cả 4 phân khu |
Quy cách đặt mã căn thương mại mã hoá trực tiếp tên đường và số thứ tự căn nhà (ví dụ: mã căn BX86-32 biểu thị căn nhà số 32 trên tuyến đường Biển Xanh 86).
Các điểm kết nối giao thông đối ngoại tại ranh quy hoạch
Bản vẽ xác định 7 vị trí kết nối giao thông đối ngoại quan trọng tại các điểm đầu mút của các trục đường từ 29 m trở lên tiếp cận ranh lập quy hoạch trong phạm vi 40 m.
| Cấp bậc trục đường | Vị trí kết nối trên ranh quy hoạch |
|---|---|
| Đại lộ 48–60 m | Rìa bắc, đoạn giữa (phía Khu 3) |
| Đại lộ 48–60 m | Rìa bắc, đoạn giữa |
| Trục chính 39–42 m | Rìa bắc phía tây (phía Khu 4) |
| Trục chính 39–42 m | Rìa bắc phía đông (phía Khu 2) |
| Trục chính 39–42 m | Rìa giữa, phía nam trung tâm |
| Đường liên khu 29–32 m | Rìa bắc phía đông |
| Đường liên khu 29–32 m | Rìa giữa dự án |
Trong số 7 điểm đầu mối giao thông đối ngoại, có 5 điểm nằm tập trung tại cạnh phía bắc dự án, phản ánh định hướng kết nối đối ngoại tập trung chủ yếu về hướng bắc.
Nhà phố thương mại, shophouse nằm ở đâu?
Bản vẽ quy hoạch không phân loại riêng danh mục “shophouse”. Thay vào đó, nhóm sản phẩm có tiềm năng khai thác kinh doanh thương mại được xác định qua nhóm lô đất ở bám theo các trục đường có lộ giới lớn từ 39 m trở lên. Toàn dự án có 973 lô bám trục lớn (chiếm 5,31% tổng số lô), bao gồm 678 lô biệt thự song lập, 293 lô nhà liền kề và 2 lô biệt thự đơn lập.
Sự phân bổ 973 lô bám trục lớn tại các phân khu: Khu 3 có 419 lô, Khu 1 có 231 lô, Khu 2 có 182 lô và Khu 4 có 141 lô. Trong đó, trục Đại Lộ Công Viên gồm 867 căn phân bổ trên 6 tuyến đường cụ thể.
| Tuyến đường | Lộ giới | Số căn | Cơ cấu loại sản phẩm | Phân khu | Diện tích lô |
|---|---|---|---|---|---|
| Đại Lộ Công Viên 1 | 42 m | 371 | 370 song lập + 1 đơn lập | Khu 3 (196), Khu 4 (120), Khu 2 (55) | 110–272 m² |
| Đại Lộ Công Viên 2 | 40 m | 220 | Song lập | Khu 3 (150), Khu 2 (70) | 110–263 m² |
| Đại Lộ Công Viên 5 | 40 m | 164 | Liền kề | Khu 1 (164) | 50–172 m² |
| Đại Lộ Công Viên 3 | 60 m | 67 | Liền kề | Khu 1 (67) | 59–187 m² |
| Đại Lộ Công Viên 6 | 60 m | 33 | 32 song lập + 1 đơn lập | Khu 3 (33) | 111–300 m² |
| Đại Lộ Công Viên 7 | 60 m | 12 | Song lập | Khu 3 (12) | 111–232 m² |
Ngoài 6 tuyến Đại Lộ Công Viên, còn có 106 căn tiếp giáp 3 trục đường chính mang tên họ đường không đánh số:
| Tên trục chính | Lộ giới | Số căn | Loại sản phẩm tiếp giáp | Phân khu |
|---|---|---|---|---|
| Trục Tương Lai | 49 m | 57 | 41 liền kề + 16 song lập | Khu 2 – Global Park |
| Trục Biển Xanh | 49 m | 28 | Song lập | Khu 3 – Laguna Park |
| Trục Bình An | 39 m | 21 | Liền kề | Khu 4 – Zen Park |
Tổng số căn bám trục lớn là 973 căn. Tuyến Đại Lộ Công Viên 1 là trục xương sống duy nhất chạy liên tục qua 3 phân khu (Khu 2, Khu 3 và Khu 4). Các sản phẩm bám trục đại lộ 60 m tại Khu 3 đều là biệt thự, trong khi tại Khu 1 là nhà liền kề.
Khu nào mật độ xây dựng cao, khu nào mật độ thấp?
Mật độ phân bổ các lô đất ở được đánh giá qua hai chỉ tiêu: mật độ lô trên diện tích đất ở và mật độ lô trên tổng diện tích đất đã phân loại của từng phân khu.
| Phân khu | Tổng số lô | Mật độ lô / ha đất ở | Mật độ lô / ha đất phân loại | Diện tích lô trung bình |
|---|---|---|---|---|
| Khu 1 – Ivy Park | 7.237 | 147,4 | 20,9 | 67,9 m² |
| Khu 2 – Global Park | 3.549 | 132,5 | 48,3 | 75,5 m² |
| Khu 3 – Laguna Park | 5.800 | 109,4 | 37,4 | 91,4 m² |
| Khu 4 – Zen Park | 1.731 | 71,2 | 29,7 | 140,4 m² |
| Toàn dự án | 18.317 | 119,6 | 28,9 | 83,6 m² |
Hai chỉ tiêu mật độ phân lô phản ánh cấu trúc không gian đặc thù của từng khu:
- Khu 1 có mật độ lô trên đất ở cao nhất (147,4 lô/ha đất ở) do 100% là nhà liền kề diện tích trung bình 67,9 m², nhưng lại có mật độ trên tổng diện tích đất khu thấp nhất (20,9 lô/ha) vì phân khu này chứa 141,42 ha đất đào tạo nghiên cứu.
- Khu 2 có mật độ lô trên diện tích đất khu cao nhất (48,3 lô/ha) do quỹ đất hạn chế (73,52 ha) và tập trung nhiều thương mại dịch vụ, không có đất đại học.
- Khu 4 có mật độ phân lô thấp nhất (71,2 lô/ha đất ở) và diện tích lô trung bình lớn nhất (140,4 m²), phù hợp với cơ cấu 56,4% sản phẩm là biệt thự.
Khu nào gần công viên, gần mặt nước, gần tiện ích trung tâm nhất?
Khoảng cách từ từng lô đất ở tới các tiện ích được tính toán theo đường chim bay từ tâm lô đến mép ô đất chức năng gần nhất trên toàn bộ 18.317 lô.
Khoảng cách tới các tiện ích của các phân khu
Bảng trung vị khoảng cách thể hiện mức độ thuận tiện tiếp cận tiện ích của từng phân khu.
| Phân khu | Công viên | Mặt nước | Trường học | TM – DV | Y tế | Thể thao | Văn hoá | Chung cư | Đại học | Bãi đỗ xe | Điểm ra vào |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khu 1 (Ivy Park) | 91 m | 645 m | 185 m | 230 m | 289 m | 234 m | 280 m | 407 m | 282 m | 217 m | 1.081 m |
| Khu 2 (Global Park) | 103 m | 467 m | 249 m | 201 m | 515 m | 189 m | 469 m | 1.351 m | 723 m | 177 m | 341 m |
| Khu 3 (Laguna Park) | 70 m | 174 m | 185 m | 231 m | 313 m | 192 m | 272 m | 242 m | 1.990 m | 213 m | 434 m |
| Khu 4 (Zen Park) | 62 m | 82 m | 181 m | 300 m | 397 m | 265 m | 378 m | 920 m | 3.350 m | 153 m | 418 m |
Khoảng cách trung vị cho thấy Khu 4 gần công viên (62 m) và mặt nước (82 m) nhất; Khu 2 gần thương mại dịch vụ (201 m) và điểm ra vào đối ngoại (341 m) nhất; Khu 1 gần cụm đại học (282 m) và y tế (289 m) nhất; Khu 3 có khoảng cách cân bằng tới công viên (70 m), mặt nước (174 m) và trường học (185 m).
Khoảng cách ngắn nhất từ các lô tiếp giáp tiện ích
Tại các vị trí tiếp giáp trực tiếp, cự ly từ ranh lô đất tới mép công trình tiện ích được rút ngắn tối đa.
| Phân khu | Công viên | Mặt nước | Trường học | TM – DV | Y tế | Thể thao | Văn hoá | Chung cư | Đại học | Bãi đỗ xe |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khu 1 | 3 m | 63 m | 16 m | 17 m | 17 m | 7 m | 17 m | 23 m | 23 m | 17 m |
| Khu 2 | 5 m | 40 m | 4 m | 8 m | 222 m | 6 m | 156 m | 735 m | 186 m | 17 m |
| Khu 3 | 6 m | 12 m | 6 m | 16 m | 17 m | 8 m | 16 m | 17 m | 913 m | 6 m |
| Khu 4 | 5 m | 2 m | 23 m | 18 m | 18 m | 21 m | 16 m | 515 m | 2.918 m | 5 m |
Ở năm nhóm tiện ích thiết yếu, cả bốn phân khu đều có những dãy lô nằm sát mép công trình: công viên cây xanh 3–6 m, trường học phổ thông 4–23 m, thương mại dịch vụ 8–18 m, thể dục thể thao 6–21 m và bãi đỗ xe 5–17 m. Các trường hợp không tiếp giáp được đều rơi vào những chức năng chỉ có ở một vài vị trí trên mặt bằng: đất y tế và đất văn hoá ở Khu 2 (gần nhất 222 m và 156 m), đất chung cư ở Khu 2 và Khu 4 (735 m và 515 m), quỹ đất đại học ở Khu 3 và Khu 4 (913 m và 2.918 m), và mặt nước ở Khu 1 (63 m).
Tỷ lệ lô đất ở nằm trong bán kính đi bộ 300 m
Bán kính 300 m (tương đương khoảng 4 phút đi bộ) thể hiện khả năng tiếp cận nhanh chóng tới các tiện ích dịch vụ hàng ngày.
| Phân khu | Công viên | Mặt nước | Trường học | TM – DV | Y tế | Thể thao | Văn hoá | Chung cư | Đại học | Bãi đỗ xe |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khu 1 | 100,0% | 15,8% | 81,4% | 66,6% | 52,5% | 65,0% | 53,9% | 34,3% | 53,7% | 74,6% |
| Khu 2 | 96,6% | 22,0% | 62,4% | 72,4% | 4,1% | 80,1% | 15,9% | 0,0% | 3,0% | 82,5% |
| Khu 3 | 100,0% | 81,1% | 78,2% | 57,9% | 46,6% | 79,2% | 56,0% | 59,3% | 0,0% | 78,0% |
| Khu 4 | 100,0% | 99,6% | 87,9% | 50,0% | 34,4% | 63,9% | 37,6% | 0,0% | 0,0% | 93,5% |
Tỷ lệ lô tiếp cận công viên trong 300 m đạt từ 96,6% đến 100,0% trên toàn bộ các phân khu. Riêng khả năng tiếp cận mặt nước đạt 99,6% tại Khu 4 và 81,1% tại Khu 3, vượt trội so với Khu 1 (15,8%) và Khu 2 (22,0%).
Số lượng lô đất ở nằm trong cự ly sát tiện ích 100 m
Phân tích số lượng lô nằm trong bán kính 100 m xác định những vị trí liền kề trực tiếp các không gian chức năng.
| Phân khu | Công viên | Mặt nước | Trường học | TM – DV | Y tế | Thể thao | Văn hoá | Chung cư | Đại học | Bãi đỗ xe |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khu 1 | 4.078 | 35 | 1.539 | 814 | 437 | 889 | 559 | 662 | 1.317 | 989 |
| Khu 2 | 1.714 | 101 | 516 | 673 | 0 | 858 | 0 | 0 | 0 | 839 |
| Khu 3 | 4.424 | 1.696 | 1.537 | 869 | 502 | 1.459 | 917 | 784 | 0 | 1.008 |
| Khu 4 | 1.328 | 986 | 322 | 296 | 146 | 147 | 197 | 0 | 0 | 466 |
Khu 3 sở hữu số lượng lô nằm trong bán kính 100 m tới công viên (4.424 lô) và mặt nước (1.696 lô) cao nhất. Khu 1 chiếm toàn bộ 1.317 lô đất ở toàn dự án nằm trong bán kính 100 m tới quỹ đất đại học – nghiên cứu.
Chỉ số tiếp cận tiện ích tổng thể toàn dự án
Tính trên quy mô toàn bộ 18.317 lô, mức độ bao phủ tiện ích của đại đô thị đạt tỷ lệ đồng đều cao ở các cự ly 300 m và 500 m.
| Công trình tiện ích chức năng | Khoảng cách trung vị | Tỷ lệ trong bán kính 300 m | Tỷ lệ trong bán kính 500 m |
|---|---|---|---|
| Công viên / cây xanh | 81 m | 99,4% | 100,0% |
| Trường học phổ thông | 194 m | 77,3% | 99,1% |
| Bãi đỗ xe | 203 m | 79,0% | 98,8% |
| Thể dục thể thao | 217 m | 72,3% | 97,6% |
| Thương mại – dịch vụ | 222 m | 63,4% | 89,4% |
| Văn hoá | 326 m | 45,7% | 75,4% |
| Mặt nước | 340 m | 45,6% | 65,3% |
| Y tế | 356 m | 39,6% | 72,2% |
| Đất chung cư | 500 m | 32,3% | 50,0% |
| Khu đại học – nghiên cứu | 760 m | 21,8% | 35,0% |
100% số lô đất ở toàn dự án tiếp cận công viên cây xanh trong phạm vi 500 m, 99,1% tiếp cận trường học phổ thông và 98,8% tiếp cận bãi đỗ xe trong phạm vi 500 m.
Khoảng cách tiếp cận khu đại học theo từng phân khu
Do quỹ đất đào tạo nghiên cứu 141,42 ha tập trung hoàn toàn ở phía đông, cự ly tiếp cận tiện ích này kéo dài rõ rệt khi đi về phía tây.
| Phân khu | Khoảng cách gần nhất | Khoảng cách trung vị | Khoảng cách xa nhất |
|---|---|---|---|
| Khu 1 (Ivy Park) | 23 m | 282 m | 770 m |
| Khu 2 (Global Park) | 186 m | 723 m | 1.319 m |
| Khu 3 (Laguna Park) | 913 m | 1.990 m | 2.981 m |
| Khu 4 (Zen Park) | 2.918 m | 3.350 m | 4.226 m |
Cư dân tại Khu 1 có khoảng cách trung vị tới khu đại học chỉ 282 m, trong khi cự ly này tại Khu 4 lên tới 3.350 m (xa nhất 4.226 m).
Ưu nhược điểm của các phân khu Vinhomes Hóc Môn
- Không gian mở chiếm ưu thế trước đất ở thấp tầng: Đất ở thấp tầng chỉ chiếm 153,21 ha (17,41% diện tích ranh quy hoạch), trong khi tổng diện tích cây xanh và mặt nước lên tới 174,14 ha (19,79% ranh). Tỷ lệ diện tích xanh và mặt nước gấp 0,92 lần toàn bộ đất ở (gồm cả 36,38 ha chung cư). Nhờ đó, 99,4% số lô đất tiếp cận công viên cây xanh trong phạm vi 300 m với khoảng cách trung vị chỉ 81 m.
- Hạ tầng giáo dục phổ thông phân bổ dày đặc: Dự án bố trí 36 trường phổ thông (13 trường mầm non, 10 trường tiểu học, 10 trường THCS và 3 trường THPT) trên tổng quỹ đất 31,90 ha. Nhờ mạng lưới phân tán này, 77,3% số lô nằm trong bán kính đi bộ 300 m (khoảng cách trung vị 194 m) và 99,1% số lô nằm trong bán kính 500 m tới ít nhất một trường học, giúp giảm thiểu áp lực giao thông đưa đón con nhỏ.
- Độ tĩnh lặng nội khu cao: Trong tổng số 18.317 lô thấp tầng, có tới 14.755 lô (chiếm 80,55%) nằm trên các tuyến đường nội bộ lộ giới 13 m (tổng chiều dài 66,48 km). Việc đại đa số sản phẩm nằm trên mạng lưới đường nhánh giúp hạn chế tối đa lưu lượng xe cơ giới vãng lai cắt ngang qua các cụm nhà ở.
Ba điểm yếu cần biết trước khi chọn
- Hạ tầng y tế phân bổ lệch và thiếu hụt ở cự ly gần: Toàn bộ 879,99 ha chỉ có 1 ô y tế cấp đô thị quy mô 6,90 ha đặt tại rìa đông (thuộc Khu 1). 10 ô y tế đơn vị ở còn lại có quy mô rất nhỏ, tổng cộng chỉ 0,51 ha (trung bình 0,05 ha mỗi ô). Hệ quả là chỉ 39,6% số lô toàn dự án nằm trong bán kính 300 m tới đất y tế. Riêng tại Khu 2, chỉ có 4,1% số lô tiếp cận y tế trong 300 m và không có bất kỳ lô nào nằm trong phạm vi 100 m.
- Tài nguyên mặt nước lệch trọng tâm về phía tây: Tổng diện tích mặt nước sông rạch toàn dự án là 23,37 ha (2,66% ranh), nhưng có tới 11,69 ha (50,0%) dồn về Khu 4 ở đầu tây. Ngược lại, Khu 1 ở phía đông chỉ có 5,00 ha mặt nước, khiến tỷ lệ lô tiếp cận mặt nước trong 300 m tại Khu 1 chỉ đạt 15,8% (chỉ 35 lô nằm trong 100 m và chỉ 2 lô nằm trong 60 m). Toàn dự án chỉ đạt 45,6% số lô tiếp cận mặt nước trong phạm vi 300 m.
- Hành lang tuyến điện 500 kV cắt ngang khu dân cư phía đông: Có 2 tuyến điện 500 kV chạy song song với tổng chiều dài 5,95 km cắt chéo theo hướng tây nam – đông bắc qua Khu 1 và Khu 2. Khu vực này ghi nhận 714 lô đất nằm trong phạm vi ảnh hưởng 100 m (gồm 515 lô ở Khu 1 và 199 lô ở Khu 2, trong đó có 22 lô ở Khu 2 nằm trong bán kính 50 m). Ngược lại, Khu 3 và Khu 4 hoàn toàn không có lô nào nằm trong phạm vi 100 m của tuyến điện này.
Trục phân tầng sản phẩm đông – tây nói lên điều gì?
Một trong những quy luật quy hoạch nhất quán nhất của dự án là sự dịch chuyển mật độ phân lô và cơ cấu sản phẩm theo phương ngang dài 6.931 m từ đông sang tây. Mật độ chức năng đất giảm dần từ đông sang tây: ba dải 1 km phía tây cộng lại chỉ chiếm 108,20 ha đất phân loại, trong khi ba dải phía đông chiếm tới 415,22 ha.
Cùng với sự giãn cách không gian, cơ cấu sản phẩm nhà ở thấp tầng cũng thay đổi rõ rệt qua từng phân khu:
| Phân khu | Tỷ trọng biệt thự | Diện tích lô trung bình | Mật độ phân lô (lô/ha đất ở) | Dưới 80 m² | 80–150 m² | Trên 150 m² |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khu 1 – Ivy Park (Đông) | 0,0% | 67,9 m² | 147,4 | 5.896 lô | 1.332 lô | 9 lô |
| Khu 2 – Global Park (Đông Bắc) | 4,0% | 75,5 m² | 132,5 | 2.546 lô | 981 lô | 22 lô |
| Khu 3 – Laguna Park (Trung Tâm) | 28,3% | 91,4 m² | 109,4 | 3.335 lô | 2.221 lô | 244 lô |
| Khu 4 – Zen Park (Tây) | 56,4% | 140,4 m² | 71,2 | 635 lô | 460 lô | 636 lô |
| Toàn dự án | 15,1% | 83,6 m² | 119,6 | 12.412 lô | 4.994 lô | 911 lô |
Bảng số liệu phân bổ diện tích cho thấy trục đông – tây chính là trục phân hóa sản phẩm theo quy mô khuôn viên đất. Khu vực phía đông (Khu 1 và Khu 2) tập trung 8.442 lô diện tích từ 80 m² trở xuống (chiếm 68,0% tổng số lô nhỏ dưới 80 m² của toàn dự án). Trong khi đó, Khu 3 và Khu 4 tập trung 880 lô trong tổng số 911 lô có diện tích từ 150 m² trở lên (chiếm 96,6%).
Sự phân tầng này cung cấp định hướng lựa chọn rõ ràng: người tìm kiếm sản phẩm quy mô diện tích vừa phải, tối ưu tổng mức đầu tư ban đầu sẽ hướng về Khu 1 và Khu 2; trong khi khách hàng có nhu cầu khuôn viên đất rộng, không gian mật độ phân lô thấp (chỉ 71,2 lô/ha đất ở) và tỷ trọng biệt thự áp đảo (56,4%) sẽ tập trung về Khu 4 ở đầu tây.
Đánh giá chi tiết từng phân khu: hợp với ai, không hợp với ai
Khu 1 – Ivy Park: Khu đô thị tri thức và quy mô liền kề tập trung
Khu 1 nằm ở phía đông và đông nam, là phân khu có diện tích đất phân loại lớn nhất (346,86 ha) và số lượng sản phẩm lớn nhất dự án với 7.237 lô, 100% là nhà liền kề (họ đường Ánh Sáng – AS).
- Điểm mạnh: Độc quyền tiếp cận toàn bộ cụm đại học – nghiên cứu rộng 141,42 ha của dự án (khoảng cách trung vị 282 m, có 752 lô nằm trong 60 m); tập trung quỹ đất giáo dục phổ thông lớn nhất (15,17 ha với 81,4% số lô trong bán kính 300 m); nắm giữ 4.737 lô liền kề diện tích nhỏ ≤ 70 m² (chiếm 50,7% toàn dự án); ôm trọn ô y tế cấp đô thị duy nhất 6,90 ha.
- Điểm yếu: Tài nguyên mặt nước rất nghèo nàn (chỉ 5,00 ha, chỉ 35 lô nằm trong 100 m và chỉ 2 lô cận nước trong 60 m); chịu ảnh hưởng lớn nhất từ tuyến điện 500 kV với 515 lô nằm trong phạm vi 100 m; khoảng cách tới điểm kết nối giao thông đối ngoại xa nhất dự án (trung vị 1.081 m); mật độ phân lô trên đất ở cao nhất (147,4 lô/ha).
Phù hợp với các gia đình trẻ cần diện tích đất vừa phải (dưới 80 m² chiếm 5.896 lô), phụ huynh ưu tiên đưa đón con học trường phổ thông sát nhà (1.539 lô cách trường dưới 100 m), và người mua nhắm đến nhóm cư dân và người làm việc gắn với cụm đại học – nghiên cứu 141,42 ha.
Khu 2 – Global Park: Cửa ngõ thương mại và giao thông đối ngoại
Khu 2 nằm ở dải hẹp phía đông bắc (ngang 1.358 m × dọc 548 m), có 3.549 lô (họ đường Tương Lai – TL), mang tính chất một dải hành lang dịch vụ thương mại sầm uất bám sát rìa phía bắc dự án.
- Điểm mạnh: Sở hữu tỷ trọng đất thương mại – dịch vụ cao nhất dự án (23,30 ha, chiếm 31,7% diện tích phân loại của khu); tiếp cận điểm ra vào đối ngoại nhanh nhất (khoảng cách trung vị 341 m nhờ 5/7 điểm kết nối nằm ở rìa bắc); tỷ lệ lô liền kề trên đường ≥ 19 m cao nhất (650 lô, chiếm 18,3% khu); cự ly tới khu thể thao gần nhất (trung vị 189 m, 80,1% lô trong 300 m).
- Điểm yếu: Không có ô đất y tế nào trong phân khu (khoảng cách trung vị tới y tế lên tới 515 m, chỉ 4,1% lô trong 300 m và 0 lô trong 100 m); dính 199 lô trong phạm vi 100 m tuyến điện 500 kV (gồm 22 lô trong 50 m); mật độ phân lô tính trên diện tích khu cao nhất (48,3 lô/ha); tỷ lệ lô cận trường học trong 300 m thấp nhất (62,4%).
Phù hợp với người mua có định hướng kinh doanh dịch vụ tại nhà hoặc cần di chuyển liên tục ra mạng lưới giao thông đối ngoại ngoài ranh dự án.
Khu 3 – Laguna Park: Trọng tâm cảnh quan công viên và đa dạng sản phẩm
Khu 3 chiếm vị trí trung tâm dự án với quy mô 5.800 lô (họ đường Biển Xanh – BX) trên diện tích đất ở 53,01 ha, cân bằng giữa không gian xanh và tính kết nối.
- Điểm mạnh: Ôm trọn hai công viên công cộng lớn nhất dự án (27,01 ha và 22,70 ha); cự ly tới công viên cây xanh ngắn nhất (trung vị 70 m, 100% lô trong 300 m); cơ cấu sản phẩm đa dạng nhất (4.160 liền kề, 1.582 song lập, 58 đơn lập); sở hữu số lượng lô bám trục chính 39–42 m nhiều nhất (346 lô); hoàn toàn không dính tuyến điện 500 kV (0 lô); tỷ lệ lô không dính yếu tố trừ điểm cao nhất dự án (91,2%).
- Điểm yếu: Khoảng cách tới cụm trường đại học xa (trung vị 1.990 m, 0% lô trong 300 m); quỹ đất thương mại dịch vụ quy hoạch thấp (chỉ 4,09 ha); có 9,25 ha đất chung cư (3 ô đất) xen kẽ tạo nên mật độ sinh hoạt đa tầng.
Phù hợp với đại đa số nhu cầu an cư cao cấp, các gia đình nhiều thế hệ cần môi trường sinh hoạt cạnh đại công viên cây xanh, và người mua biệt thự song lập diện tích 110–150 m² (khu vực có 1.885 lô dải diện tích này).
Khu 4 – Zen Park: Không gian sinh thái biệt lập và biệt thự mật độ thấp
Khu 4 nằm ở đầu tây dự án, quy mô 1.731 lô (họ đường Bình An – BA) trên diện tích đất ở 24,31 ha, định vị là khu vực sinh thái với tỷ trọng biệt thự vượt trội (56,4%).
- Điểm mạnh: Mật độ phân lô thấp nhất (71,2 lô/ha đất ở); diện tích lô trung bình lớn nhất (140,4 m²); sở hữu 540 trên 599 lô biệt thự đơn lập toàn dự án (chiếm 90,1%); nắm giữ 11,69 ha mặt nước (50,0% toàn dự án), với 99,6% số lô nằm trong 300 m tới mặt nước (trung vị 82 m, 644 lô biệt thự cận nước trong 60 m); 0 lô dính tuyến điện 500 kV; không có đất chung cư cao tầng.
- Điểm yếu: Cách rất xa cụm đại học – nghiên cứu (khoảng cách trung vị 3.350 m, xa nhất 4.226 m); đất thương mại dịch vụ hạn chế (chỉ 2,80 ha); không có lô nào bám đại lộ 49–60 m; quỹ lô diện tích nhỏ rất ít (dưới 60 m² chỉ có 126 lô).
Phù hợp với khách hàng tìm kiếm không gian biệt thự đơn lập diện tích lớn (150–220 m² có 481 lô, trên 220 m² có 155 lô), ưu tiên cảnh quan mặt nước và môi trường sống mật độ phân lô thấp.
Nhóm khách hàng nào nên chọn phân khu nào?
Mỗi phân khu mang đặc trưng quy hoạch riêng biệt về cơ cấu diện tích, loại hình sản phẩm và các lớp tiện ích tiếp cận. Dưới đây là bảng đối chiếu chi tiết giữa mục tiêu của từng nhóm khách hàng và phương án phân bổ phù hợp:
| Nhóm khách hàng | Phân khu đề xuất | Nhóm lô cụ thể | Căn cứ định lượng từ quy hoạch |
|---|---|---|---|
| Gia đình trẻ mua ở lần đầu, ưu tiên diện tích nhỏ | Khu 1 – Ivy Park | Liền kề diện tích ≤ 70 m² | Khu 1 tập trung 4.737 lô liền kề ≤ 70 m² (chiếm 65,5% phân khu và 50,7% toàn dự án). Diện tích lô trung bình đạt 67,9 m². |
| Gia đình có con trong độ tuổi đi học phổ thông | Khu 1 hoặc Khu 3 | Liền kề/song lập cận trường trong 60 m | Khu 1 có 544 lô và Khu 3 có 415 lô liền kề ≤ 70 m² cận trường học trong 60 m. Tỷ lệ lô trong 300 m tới trường đạt 81,4% (Khu 1) và 78,2% (Khu 3). |
| Hộ gia đình kết hợp ở và tự kinh doanh tại nhà | Khu 2 – Global Park | Liền kề bám đường ≥ 19 m | Khu 2 có 650 lô liền kề bám đường ≥ 19 m (chiếm 18,3% khu – tỷ lệ cao nhất dự án), tiếp cận 23,30 ha thương mại dịch vụ (trung vị 201 m). |
| Khách hàng ưu tiên môi trường sống yên tĩnh, nhiều cây xanh | Khu 3 – Laguna Park | Lô đường 13 m, cận công viên | Khu 3 có 1.991 lô đường 13 m cận xanh/nước trong 60 m (34,3% khu). Tiếp cận trực tiếp 2 đại công viên 27,01 ha và 22,70 ha, trung vị tới công viên là 70 m. |
| Khách hàng ưu tiên cảnh quan mặt nước tự nhiên | Khu 4 – Zen Park | Biệt thự cận mặt nước sông rạch | Khu 4 sở hữu 11,69 ha mặt nước (50,0% toàn dự án), 99,6% lô trong 300 m tới mặt nước (trung vị 82 m), có 644 lô biệt thự cận nước trong 60 m. |
| Khách hàng tìm kiếm biệt thự đơn lập diện tích lớn | Khu 4 – Zen Park | Biệt thự đơn lập 12×18 m, 16×18 m | Khu 4 tập trung 540/599 lô đơn lập toàn dự án (90,1%). Mật độ phân lô thấp nhất (71,2 lô/ha đất ở), diện tích lô trung bình 140,4 m². |
| Nhà đầu tư nhắm quỹ hàng có độ khan hiếm vị trí cao nhất | Khu 1, Khu 2, Khu 3 | Lô bám đại lộ 49–60 m | Toàn dự án chỉ có 197 lô bám đại lộ 49–60 m (chiếm 1,08% quỹ hàng), trong đó Khu 1 có 67 lô, Khu 2 có 57 lô, Khu 3 có 73 lô. |
| Nhà đầu tư hướng tới dịch vụ cho cụm đại học – nghiên cứu | Khu 1 – Ivy Park | Liền kề cận khu đại học | Khu 1 sở hữu độc quyền 752 lô cận khu đại học trong 60 m (chiếm 4,11% toàn dự án). Cự ly tiếp cận 141,42 ha đất đại học với trung vị chỉ 282 m. |
| Khách hàng thường xuyên di chuyển liên vùng đối ngoại | Khu 2 – Global Park | Lô gần các trục kết nối rìa bắc | Khu 2 tiếp cận điểm ra vào đối ngoại gần nhất với khoảng cách trung vị 341 m (5/7 điểm kết nối đối ngoại nằm ở rìa bắc). |
Chọn lô theo mục tiêu: bốn bài toán thường gặp
Tối ưu chi phí đất với diện tích khuôn viên nhỏ nhất
- Các lô liền kề diện tích dưới 60 m² và 60–80 m² tại Khu 1 (Ivy Park).
- Khu 1 tập trung 2.938 lô dưới 60 m² (chiếm 62,6% nhóm này toàn dự án) và 2.958 lô từ 60–80 m². Phổ biến nhất là các lô liền kề kích thước 5×10 m (4.172 lô toàn dự án) và 5×14 m (6.065 lô toàn dự án).
- Mật độ phân lô trên diện tích đất ở của Khu 1 cao nhất dự án (147,4 lô/ha); chỉ có 5,00 ha mặt nước (chỉ 15,8% lô tiếp cận nước trong 300 m); có 515 lô chịu ảnh hưởng trong phạm vi 100 m của tuyến điện 500 kV.
Tối ưu chất lượng môi trường sống và không gian thư giãn
- Nhóm sản phẩm “Sạch điểm trừ và cận không gian xanh/mặt nước” tại Khu 3 (2.471 lô) hoặc Khu 4 (965 lô).
- Khu 3 sở hữu 2 đại công viên 27,01 ha và 22,70 ha, 100% lô nằm trong 300 m tới công viên. Khu 4 sở hữu 11,69 ha mặt nước, 99,6% lô trong 300 m tới mặt nước. Cả hai phân khu đều ghi nhận 0 lô nằm trong phạm vi 100 m tuyến điện 500 kV.
- Diện tích lô trung bình lớn hơn (Khu 3 là 91,4 m²; Khu 4 là 140,4 m²), cơ cấu diện tích dưới 60 m² bị thu hẹp (Khu 3 có 766 lô, Khu 4 chỉ có 126 lô); khoảng cách tới cụm đại học – nghiên cứu xa (Khu 3 trung vị 1.990 m, Khu 4 trung vị 3.350 m).
Ưu tiên tiềm năng khai thác kinh doanh và thương mại dịch vụ
- 973 lô bám trục lộ giới từ 39 m trở lên toàn dự án, hoặc 650 lô liền kề bám đường ≥ 19 m tại Khu 2.
- Nhóm bám trục chính từ 39 m trở lên chỉ chiếm 5,31% tổng số lô toàn dự án (gồm 371 căn Đại Lộ Công Viên 1 lộ giới 42 m; 220 căn Đại Lộ Công Viên 2 lộ giới 40 m; 164 căn Đại Lộ Công Viên 5 lộ giới 40 m; 112 căn đại lộ 60 m; 106 căn trên các trục 39–49 m). Khu 2 có tỷ trọng đất thương mại dịch vụ cao nhất (31,7%) và tiếp cận điểm ra vào đối ngoại gần nhất (trung vị 341 m).
- Độ yên tĩnh nội bộ giảm do lưu lượng giao thông trên các trục lớn; tại Khu 2 khoảng cách tới cơ sở y tế xa (trung vị 515 m) và có 199 lô nằm trong phạm vi 100 m tuyến điện 500 kV.
Tối ưu tính khan hiếm vị trí để bảo toàn giá trị dài hạn
- Biệt thự đơn lập tại Khu 4 (540 lô) hoặc sản phẩm bám đại lộ 49–60 m (197 lô toàn dự án).
- Biệt thự đơn lập chỉ chiếm 3,27% tổng quỹ hàng toàn dự án (599/18.317 lô), phân bổ áp đảo tại Khu 4 (540 lô). Lô bám đại lộ 49–60 m là nhóm mặt cắt đường lớn nhất, chỉ chiếm 1,08% toàn dự án (197 lô). Ngoài ra, toàn dự án chỉ có 681 lô cận đất chung cư trong 60 m (chiếm 3,72%) và 752 lô cận cụm đại học trong 60 m (chiếm 4,11%).
- Quy mô diện tích đất các lô này rất lớn (đơn lập trung bình 235,3 m²; 197 lô bám đại lộ 49–60 m trải rộng từ 59 m² đến 300 m², trong đó 89 lô biệt thự nằm ở dải 111–300 m² còn 108 lô liền kề ở dải nhỏ hơn), nên nhóm khan hiếm này không đồng nghĩa với lô lớn; các lô đơn lập Khu 4 nằm cách xa cụm đại học – nghiên cứu (cách từ 2.918 m đến 4.226 m).
Bộ tiêu chí chấm nhanh một lô đất trên mặt bằng
Để đánh giá mức độ thuận lợi về mặt quy hoạch của một lô đất bất kỳ trong tổng số 18.317 lô, người mua có thể đối chiếu mã lô với bảng kiểm định lượng dưới đây:
| Tiêu chí quy hoạch | Ngưỡng định lượng xác định vị trí | Số lô toàn dự án đạt | Tỷ lệ trên 18.317 lô |
|---|---|---|---|
| Bám đại lộ giao thông lớn nhất | Lộ giới 49–60 m | 197 lô | 1,08% |
| Loại hình biệt thự diện tích lớn | Biệt thự đơn lập | 599 lô | 3,27% |
| Khai thác dịch vụ theo mật độ cao tầng | Cận ô đất chung cư trong 60 m | 681 lô | 3,72% |
| Biệt thự trên trục giao thông chính | Biệt thự bám đường ≥ 39 m | 680 lô | 3,71% |
| Khai thác dịch vụ học thuật – nghiên cứu | Cận cụm trường đại học trong 60 m | 752 lô | 4,11% |
| Sản phẩm bám trục giao thông chính | Lộ giới đường ≥ 39 m | 973 lô | 5,31% |
| Biệt thự cảnh quan mặt nước | Biệt thự cận mặt nước trong 60 m | 1.016 lô | 5,55% |
| Sản phẩm tiếp cận trực tiếp mặt nước | Cận mép mặt nước trong 60 m | 1.609 lô | 8,78% |
| Vị trí kết hợp cảnh quan và lộ giới | Cận xanh/nước trong 60 m VÀ đường ≥ 19 m | 1.889 lô | 10,30% |
| Nhà ở yên tĩnh kết hợp cảnh quan | Đường 13 m VÀ cận xanh/nước trong 60 m | 5.045 lô | 27,54% |
| Cảnh quan sạch, không dính điểm trừ | Sạch điểm trừ VÀ cận xanh/nước trong 60 m | 6.001 lô | 32,76% |
| Môi trường chuẩn (không điểm trừ) | Không cận bãi xe/HTKT trong 60 m, ngoài 100 m điện 500 kV | 15.978 lô | 87,23% |
Tổng thể về mặt bằng Vinhomes Hóc Môn
Quy hoạch tổng mặt bằng Vinhomes Hóc Môn trên quy mô 879,99 ha phản ánh một cấu trúc đô thị có tính phân tầng chức năng rõ rệt theo trục ngang đông – tây dài 6.931 m. Mặt bằng dự án thể hiện sự cân bằng không gian ấn tượng khi đất ở thấp tầng chỉ chiếm 153,21 ha (17,41% diện tích ranh), nhường chỗ cho 174,14 ha cây xanh và mặt nước (chiếm 19,79% ranh) cùng hệ thống 36 trường học phổ thông phủ kín 99,1% số lô trong bán kính 500 m.
Mặt bằng này có thế mạnh vượt trội về mật độ không gian mở, mức độ bao phủ cây xanh (99,4% lô trong 300 m) và tính an toàn nội khu (80,55% lô nằm trên đường nội bộ 13 m). Tuy nhiên, dự án cũng bộc lộ những điểm lệch quy hoạch mang tính cấu trúc: toàn bộ 141,42 ha đất đại học tập trung ở phía đông, 50,0% diện tích mặt nước dồn về phía tây, 714 lô đất ở Khu 1 và Khu 2 nằm trong phạm vi ảnh hưởng 100 m của tuyến điện 500 kV, và dịch vụ y tế chỉ có duy nhất 1 ô cấp đô thị 6,90 ha đặt lệch tại rìa đông.
Với 18.317 lô đất được phân bố qua 4 phân khu chức năng, việc lựa chọn vị trí đòi hỏi người mua phải đối chiếu chính xác giữa nhu cầu thực tế và thông số quy hoạch từng khu: Khu 1 tối ưu cho nhu cầu sở hữu diện tích nhỏ và gắn kết với khu học thuật; Khu 2 dành cho khai thác thương mại cửa ngõ; Khu 3 là trung tâm an cư đa dạng cạnh đại công viên; và Khu 4 là khu sinh thái biệt thự mật độ thấp bám mặt nước.
















